Liên kết

Qui trình
Qui trình kiểm soát chất lượng PDF. In Email
  1. Thu mua nguyên liệu
    • Việc thu mua nguyên liệu để sản xuất được thực hiện thao các bước:
    • Cử nhân viên xuống trực tiếp ao nuôi để kiểm tra điều kiện, hồ sơ nuôi và lấy mẫu.
    • Kiểm tra 5 chỉ tiêu kháng sinh (CAP, AOZ, MG/LMG, En/Cip, Trifluralin) và chỉ thu mua những lô nguyên liệu có kết quả không phát hiện.
  2. Sản xuất
    • Thực hiện việc kiểm soát các thông số kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm, nguyên phụ liệu tại tất cả các công đoạn trong quá trình sản xuất từ khẩu tiếp nhận nguyên liệu tới xuất hàng tuân thủ theo HACCP, IFS, BRC.
    • Kiểm soát chất lượng nước đưa vào sản xuất theo tiêu chuẩn 98/83EEC.
  3. Thẩm tra chất lượng lô hàng
    • Bộ phận thẩm tra trược thuộc tổng công ty sẽ tiến hành lấy mẫu kiểm tra chất lượng các conts hàng, chỉ những lô hàng đạt chất lượng theo qui định mới được phép xuất khẩu.
  4. Mời Nafiqad kiểm tra và cấp GCNCL
    • Khi lô hàng đã hoàn tất, phòng QLCL làm thủ tục mời cơ quan chức năng (Nafiqad) đến lấy mẫu kiểm tra chất lượng lô hàng theo qui định của thị trường nhập khẩu hoặc khách hàng và cấp giấy CNCL cho lô hàng trước khi xuất khẩu.
  5. Xuất hàng
    • QC kho thành phẩm thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình xuất hàng (điều kiện vệ sinh phương tiện vận chuyển, chất lượng bao bì, dây đai…).
 
 
Qui trình nuôi cá PDF. In Email

 

1. Chuẩn bị ao nuôi

  • Tháo nước, thu gom sạch bùn đáy ao.
  • Khử trùng ao (vôi bột 1kg/10 m2 hoặc chlorine nồng độ 5ppm)
  • Phơi đáy ao trong thời gian 7 – 10 ngày.
  • Thau rửa đáy ao làm sạch chất khử trùng, phèn.
  • Lấy nước vào ao nuôi.
2. Thả giống

Yêu cầu chất lượng con giống:

  • Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
  • Đồng đều, đạt kích cỡ theo yêu cầu (1.7 – 2.5cm)
  • Không dị tật, khỏe mạnh, không bệnh (có giấy kiểm dịch).
  • Không bị nhiễm kháng sinh cấm.

Vận chuyển và thả giống:

  • Quá trình vận chuyển con giống phải được giám sát về thời gian (<4h), xục oxy, mật độ, điều kiện vệ sinh.
  • Thao tác thả cá nhẹ nhàng, tránh làm trầy sước cá.
  • Dung Iodin 5ppm hoặc nước muối 10 kg /100.000 con giống để điệt khẩn trên con giống và sát khuẩn vết thương.
  • Thời điểm thả vào khi trời không mưa, nhiệt độ nước từ 28-320C.

 

3. Quá trình nuôi (chăm sóc và điều trị bệnh)

Thức ăn:

  • Kích cỡ thức ăn phù hợp với size cá.
  • Thành phần dinh dưỡng đảm bảo theo yêu cầu (có ban tiêu chuẩn).
  • Có giấy chứng nhận chất lượng và nguồn gốc rõ ràng.
  • Không bị mốc hoặc quá hạn sử dụng.
  • Thời gian cho ăn và khối lượng phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cá (2 lần/ ngày).

Nước ao nuôi:

  • Không bị ô nhiễm, nhiễm bẩn.
  • Nồng độ O2 từ 1-5 mg/lit, PH 6.5 – 7.5, NO2 ≤ 1, NH3 ≤ 1.
  • Nhiệt độ nước từ 28-32 0C.

Thuốc thú y, hóa chất:

  • Có nguồn gốc xuất sứ rõ ràng, còn hạn sử dụng, nhãn mác bao bì nguyên vẹn, rõ ràng.
  • Có trong danh mục được phép sử dụng.
  • Việc sử dụng thuốc thú y và hóa chất tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ thú y, cán bộ quản lý kỹ thuật và ngưng sử dụng 30 ngày trước khi thu hoạch.

Vệ sinh ao nuôi:

  • Cá chết phải được thu gom và xử lý kịp thời (2 lần/ ngày).
  • Thu dọn vệ sinh xung quanh ao nuôi hàng ngày.

4. Chuẩn bị thu hoạch cá

  • Ngưng sử dụng thuốc, hóa chất, kháng sinh 30 ngày trước khi thu hoạch.
  • Lấy mẫu kiểm tra dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm (CAP, AOZ, MG/LMG, En/Cpr).
  • Ngưng cho cá ăn 2 ngày trước khi thu hoạch.

5. Thu hoạch và vận chuyển cá

  • Kết quả kiểm tra dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm trong cá (CAP, AOZ, MG/LMG, En/Cpr) không phát hiện.
  • Không còn thức ăn tồn dư trong ruột cá. Hạn chế tối đa việc làm cho cá hoảng loạn, trầy sước cá.
  • Thời gian thu hoạch không quá 7 ngày.
  • Vận chuyển cá trong các thiết bị chuyên dụng, mật độ phù hợp.